Hotline
Đau, viêm xương khớp

THOÁI HÓA KHỚP TỪ CHẨN ĐOÁN ĐẾN ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN & Y HỌC HIỆN ĐẠI


12/4/2020 9:55:23 AM

Thoái hóa khớp là những bệnh của khớp và cột sống mạn tính, gây đau và biến dạng khớp. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa sụn khớp và đĩa đệm ở cột sống, gắn liền với những thay đổi sinh học – cơ học giải phẫn và bệnh lý ở phần khoang khớp (gồm xương dưới sụn và màng hoạt dịch và khoang giữa các thân đốt sống).

THOÁI HÓA KHỚP TỪ CHẨN ĐOÁN ĐẾN ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN & Y HỌC HIỆN ĐẠI

 

Người ta thường coi thoái hóa khớp là bệnh lý do hậu quả của quá trình tích tuổi và sự chịu lực tác động thường xuyên lên khớp. Thoái hóa khớp gây đau và biến đổi cấu trúc khớp dẫn đến tàn phế làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và còn là gánh nặng cho kinh tế gia đình và toàn bộ xã hội. Thoái hóa khớp nếu được chẩn đoán và điều trị sớm có thể làm chậm phát triển của bệnh, giảm triệu chứng đau đớn, giúp duy trì cuộc sống hoạt động.

Thoái hóa khớp là bệnh mạn tính thường gặp nhất ở người trung niên và người có tuổi, xảy ra ở mọi chủng tộc, mọi thành phần của xã hội, ở tất cả các nước và phụ nữ nhiều hơn nam giới.

CÓ SỰ LIÊN QUAN CHẶT CHẼ GIỮA THOÁI HÓA KHỚP VÀ TUỔI TÁC

· 15 – 44 tuổi: 5% người bị thoái hóa khớp.

· 45 – 64 tuổi: 25 – 30% người bị thoái hóa khớp.

· Trên 65 tuổi: 60 – 90% người bị thoái hóa khớp.

 

CÁC VỊ TRÍ THƯỜNG BỊ THOÁI HÓA

· Cột sống thắt lưng: 31,12%

· Cột sống cổ: 13,96%

· Nhiều đoạn cột sống: 7,07%

· Gối: 12,57%

· Háng: 8,23%

· Các ngón tay: 3,13%

· Riêng ngón tay dài: 2,52%

· Các khớp khác: 1,97%

 

THEO KHÁI NIỆM Y HỌC HIỆN ĐẠI

Thoái hóa khớp là bệnh lý chủ yếu của sụn khớp và đĩa đệm cột sống, nhưng ảnh hưởng đến toàn bộ thành phần cấu tạo khớp như xương dưới sụn, bao hoạt dịch, bao khớp… bệnh thường xảy ra ở các khớp chịu lực nhiều như: Cột sống thắt lưng – cổ, gối, gót…

·  CHẨN ĐOÁN:

+ Lâm sàng:

-Đau: Đau ở vị trí khớp bị thoái hóa, đau tại chỗ ít khi lan (ngoại trừ ở cột sống khi có chèn ép rễ và dây thần kinh). Đau âm ỉ, ở cột sống có thể có cơn đau cấp. Đau thường xuất hiện và tăng khi vận động hay thay đổi tư thế. Thường xuất hiện từng đợt kéo dài rồi giảm và hết, sau đó lại xuất hiện đợt khác sau khi vận động nhiều. Đau nhiều có thể gây co cơ phản ứng.

-Hạn chế vận động: Các động tác của khớp bị thoái hóa có hạn chế, mức độ hạn chế không nhiều và có thể chỉ hạn chế một số động tác như hạn chế động tác chủ động và thụ động. Do hạn động nên cơ vùng thương tổn có thể bị teo. Một số bệnh nhân có dấu hiệu “phá gỉ khớp” vào buổi sáng hoặc lúc mới bắt đầu hoạt động.

-Biến dạng khớp: Thoái hóa khớp không biến dạng khớp nhiều như ở các bệnh khớp khác (viêm khớp, Goutte). Biến dạng ở đây do các gai xương mọc thêm ở đầu xương, ở cột sống biến dạng hình thức gù, vẹo, cong lõm.

-Các dấu hiệu khác: Teo cơ: do ít vận động. Tiếng lạo xạo khi vận động: ít giá trị vì có thể thấy ở người bình thường hoặc ở các bệnh khác. Tràn dịch khớp: đôi khi thấy ở khớp gối, do phản ứng sung huyết và tiết dịch ở màng hoạt dịch.

+ Cận lâm sàng: X quang có ba dấu hiệu cơ bản:

-Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều. Ở cột sống biểu hiện bằng chiều cao đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp.

-Đặc xương dưới sụn: Phần đầu xương, hõm khớp, mâm đột sống có hình đậm đặc, có một số hốc nhỏ sáng hơn.

-Mọc gai xương: Gai mọc ở phần tiếp giáp giữa xương sụn và màng hoạt dịch, ở rìa ngoài của thân đốt sống. Gai xương có hình thô và đậm đặc.

· ĐIỀU TRỊ: Không có thuốc điều trị quá trình thoái hóa, chỉ có thể điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng và phòng bệnh bằng cách ngăn ngừa và hạn chế các tác động cơ giới quá mức ở khớp và cột sống.

+ Điều trị nội khoa: Dùng thuốc giảm đau và chống viêm không steroid như aspirin, indomethacin, voltaren, profenid, felden, meloxicam…

+ Các phương pháp vật lý:

-Các bài thể dục cho từng vị trí thoái hóa.

-Điều trị bằng tay: Xoa bóp, kéo nắn, ấn huyệt, tập vận động thụ động.

-Điều trị bằng nước khoáng.

-Sử dụng các dụng cụ chỉnh hình.

+ Điều trị ngoại khoa:

-Chỉnh lại dị dạng các khớp bằng cách đục và khoét xương.

-Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng cách cắt vòng cung sau hay lấy phần thoát vị.

+ Phòng bệnh trong cuộc sống hằng ngày:

-Chống các tư thế xấu trong lao động và sinh hoạt.

-Tránh các động tác quá mạnh, đột ngột và sai tư thế khi mang vác, đẩy, xách, nâng…

-Kiểm tra định kỳ những người làm nghề lao động nặng dễ bị thoái hóa khớp để phát hiện và điều trị sớm

-Chống béo phì bằng chế độ dinh dưỡng thích hợp.

-Khám trẻ em, chữa sớm bệnh còi xương, các tật về khớp (vòng kiềng, chân cong).

-Phát hiện sớm các dị tật của xương, khớp và cột sống để có biện pháp sớm, ngăn ngừa thoái hóa khớp thứ phát.

 

THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN

Về biểu hiện bệnh lý của thoái hóa khớp có biểu hiện nói chung là đau cố định tại khớp, tăng khi vận động, khi thay đổi thời tiết, tê, mỏi, nặng một vùng cơ thể tương ứng, tùy thuộc vào vị trí khớp bị thoái hóa, các triệu chứng này được YHCT mô tả:

·   Vùng cổ vai có chứng: Kiên bối thống.

· Vùng lưng: Toàn bộ lưng là có chứng tích thống, bối thống, chỉ thắt lưng là có chứng yêu thống.

· Vùng tay chân nói chung có chứng: Thủ túc kiên thống.

· Khớp gối có chứng: Hạc tất phong.

· Vùng bàn chân: Gồm cổ chân và gót chân có chứng túc ngân thống.

· Các khớp khác: Có chứng tý và lịch tiết phong.

+ Chứng Tý: Theo chức năng tạng phủ: Can chủ cân, Thận chủ cốt trong điều kiện cơ thể suy yếu không nuôi dưỡng được cân mạch – cốt tủy, đồng thời làm cho vệ khí hư yếu, các tà khí nhân cơ hội đó xâm nhập gây bệnh với các biểu hiện tại chỗ như đau mỏi các khớp, tê nặng tức ở xương khớp mỗi khi thay đổi thời tiết hay mưa lạnh ẩm thấp, vận động thì đau nhiều hơn, nghỉ ngơi thấy đỡ.

+ Chứng tích, bối thống: Vùng sống lưng là nơi đi qua của mạch đốc và kinh túc thái dương.

-   Kinh túc thái dương phân bố ở phần nông vùng lưng, các triệu chứng biểu hiện ở phần này được gọi là bối.

-   Mạch đốc đi sâu bên trong có liên quan cốt tủy, các triệu chứng biểu hiện ở phần này được gọi là tích.

Gây bệnh ở 2 kinh này có thể do phong hàn thấp cùng lẫn lộn xâm nhập gây bệnh, có thể do hàn tà nhân khi vệ khí yếu mà gây bệnh. Cả hai kinh cùng chủ về dương khí, nhưng khi phát bệnh thì bệnh ở tích có biểu hiện là lý chứng và bệnh ở bối có biểu hiện là biểu chứng. Tích thống ít có thực chứng và bối chứng ít có hư chứng.

*Tích thống:

- Đau dọc vùng giữa sống lưng, không ưỡn thẳng người được, ngẫu nhiên ưỡn thẳng người được thì khó chịu mà cũng không duy trì tư thế thẳng lân được.

- Tiểu tiện trong dài, đùi chân mềm yếu.

* Bối thống: Đau cả mảng lưng, cảm giác trì trệ khó chịu, có khi lan tỏa vùng sau gáy và bả vai.

 

NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

· Khí huyết bất túc: Bẩm sinh tinh huyết kém do từ sự nuôi dưỡng của mẹ lúc mang thai không tốt, hoặc do dinh dưỡng không đúng, hoặc do dị tật làm ảnh hưởng đến khí huyết trong cơ thể, huyết hư khí trệ làm cho sự vận hành không thông, doanh vệ không điều hòa… gây đau nhức tê mỏi nặng ở cơ, khớp…

· Nội thương: Bệnh lâu ngày làm cho can thận hư, gây mất quân bình hoạt động của sự nuôi dưỡng cân mạch, xương – tủy. Can thận âm ảnh hưởng đến huyết dịch, cũng ảnh hưởng đến sự tưới nhuần thường xuyên của các bộ phận này mà gây tắc, ứ và đau. Sự lão hóa ảnh hưởng đến chức năng hoạt động ngũ tạng nói chung cũng là một nguyên nhân gây nhức mỏi, tê nặng khớp xương bắp thịt ở người có tuổi.

· Chấn thương: Chấn thương ảnh hưởng trực tiếp đến xương, đến cân mạch, chấn thương dụng dập ảnh hưởng đến huyết dịch, cơ nhục, gây ứ huyết và gây đau.

 

ĐIỀU TRỊ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

· Phép trị chung:

+ Phải ôn thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết, bổ Can Thận, bổ khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp.

+ Bài thuốc chung và gia giảm cho từng biểu hiện bệnh lý.

+ Bài thuốc PT5 gồm: Lá lốt, cây Xấu hổ,, Quế chi, Thiên niên kiện, Cỏ xước, Thổ phục linh, Sài đất, Hà thủ ô, Sinh địa.

· Điều trị cụ thể:

+  Thoái hóa vùng eo lưng xuống tới chân (khớp cột sống thắt lưng, khớp háng, khớp gối, gót chân…):

-   Bài Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm: Độc hoạt 12g, Ngưu tất 12g, Phòng phong 12g, Đỗ trọng 12g, Quế chi 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 8g, Sinh địa 12g, Tần giao 8g, Bạch thược 12g, Đương quy 8g, Cam thảo 6g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g.

-   Châm cứu: Châm bổ các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao. Ôn châm các huyệt tại khớp đau và vùng lân cận.

-   Xoa bóp: Tập luyện xuyên các khớp, chống cứng khớp. Xoa bóp các chi đau, giúp tăng tuần hòa và dinh dưỡng.

+ Thoái hóa các khớp chi trên, và các đốt xa bàn tay:

-   Bài Quyên tý thang (Bạch truật tuyển phương) gồm: Khương hoạt 8g, Phòng phong 8g, Xích thược 12g, Gừng 4g, Đại táo 12g, Hoàng kỳ 12g.

+ Thoái hóa khớp ở vùng cột sống thắt lưng kèm biểu hiện thận dương hư:

-   Các bài thuốc: Bài Hữu quy hoàn gia giảm gồm: Phụ tử 4g, Kỷ tử 10g, Nhục quế 4g, Cam thảo 8g, Sơn thù 8g, Đỗ trọng 12g, Hoài sơn 12g, Cẩu tích 12g, Thục địa 16g, Cốt toái bổ 12g hoặc Bài Độc hoạt tang ký sinh thang gia thêm Phụ tử chế 8g.

-   Châm cứu: Châm bổ các huyệt vùng thắt lưng như Thận du, Đại trường du, Mệnh môn, Chí thất, Bát liêu…

-   Xoa bóp: Vùng thắt lưng.

-   Động viên người bệnh vận động, tập nhẹ nhàng, thường xuyên để tránh cứng khớp cột sống do dính khớp.

+ Thoái hóa cột sống có đợt cấp do co cứng:

-   Phép trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, ôn kinh hoạt lạc.

-   Các bài thuốc: Bài Khương hoạt thắng thấp thang gồm: Khương hoạt 10g, Độc hoạt 12g, Cảo bản 8g, Mạn kinh tử 10g, Xuyên khung 12g, Cam thảo 8g, Quế chi 8g. Có thể gia thêm: Ma hoàng, Quế chi nếu cần.

Hoặc Bài Can khương thương truật thang gia giảm gồm: Khương hoạt 12g, Can khương 6g, Tang ký sinh 12g, Phục linh 10g, Thương truật 12g, Ngưu tất 12g, Quế chi 8g.

-   Châm cứu: A thị huyệt.

-   Xoa bóp: Dùng các thủ thuật day, ấn, lăn trên vùng lưng bị co cứng. Sau khi xoa bóp nên vận động ngay.

-   Chườm ngoài: Dùng muối sống rang nóng chườm lên vùng đau hoặc dùng cồn xoa bóp (ô đầu sống, quế, đại hồi) nhưng chỉ xoa lên vùng đau, không được uống. Có thể dùng lá ngải cứu sao rượu đắp nóng tại chỗ hoặc rang chườm nóng tại chỗ.

 

BS.CK2. HUỲNH TẤN VŨ

Mời bạn bình luận về bài viết "THOÁI HÓA KHỚP TỪ CHẨN ĐOÁN ĐẾN ĐIỀU TRỊ Y HỌC CỔ TRUYỀN & Y HỌC HIỆN ĐẠI"


Tin khác

Loãng xương là một căn bệnh thường gặp ở người già và phụ nữ sau sinh. Điều quan trọng là bệnh này có thể phòng ngừa được nếu ai cũng có ý thức về sức khỏe của mình.

Khớp vai là một khớp chỏm nối giữa ổ chảo xương vai và chỏm xương cánh tay

Viêm đa khớp dạng thấp là bệnh khớp đem đến nhiều biến chứng cho bệnh nhân. Bệnh chiếm 0,2% đến 0,8% tùy theo dân tộc, thường hay xảy ra ở nữ giới. Đây là bệnh tự miễn gây viêm màng bao khớp và sau đó nhanh chóng phá hủy mặt sụn khớp gây tàn phá cho bệnh nhân rất nhanh

Thoái hóa đốt sống cổ là một bệnh gặp chủ yếu ở tuổi trung niên, đặc biệt ở người tuổi cao, gây nhiều phiền phức cho người bệnh, thậm chí gây biến chứng, vì vậy, cần biết để điều trị sớm, đúng và phòng bệnh có hiệu quả.

Tình trạng thừa cân – béo phì đã và đang trở thành một nguy cơ của sức khỏe. Ở các nước đang phát triển trong đó có cả Việt Nam, tình trạng này đang gia tăng nhanh chóng trong những năm gần đây, nhất là ở trẻ em.

Tại Việt Nam, có 0,55% dân số mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, tỷ lệ nữ/nam là 3/1, lứa tuổi mắc bệnh thường gặp từ 40 – 60,70% bệnh nhân được phát hiện có tổn thương khớp trên X quang trong 3 năm đầu tiên

Hội chứng vai, gáy bao gồm nhiều triệu chứng đau, nhức, tê, buốt ở vùng vai, gáy nên gọi chung là hội chứng. Đây là bệnh mang tính cơ học, các triệu chứng sẽ lan xuống cả bả vai, làm cho cánh tay, cẳng tay và ngón tay bị tê mỏi rất khó chịu, thậm chí chỉ cần sờ vào cũng có cảm giác như tê cứng bì, đây là biểu hiện tăng cảm giác.

Thời mưa, ẩm, lạnh, rét là lúc những cơn đau nhức xương khớp nặng nề, dai dẳng ám ảnh, “hành hạ” người bệnh, nhất là người có tuổi. Vậy nên làm gì để phòng bệnh đau nhức xương khớp, đặc biệt là mùa lạnh, rét bệnh rất dễ tái phát?

Gai cột sống chỉ gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Bệnh không chỉ gây đau, nhức, khó chịu làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe mà còn có thể gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy, cần biết để phòng ngừa.

Đau vùng thắt lưng là triệu chứng ít nhất trong đời người ai cũng từng trải qua. Đau có thể kéo dài vài ngày nhưng có những lúc đau kéo dài từ tuần này sang tuần khác khiến bạn phải lo lắng. Mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng đi, ngồi không được

joint vina

TÔI ĐÃ HẾT ĐAU LƯNG THEO CÁCH NÀY
QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐÔNG DƯỢC
CÂY THUỐC QUANH TA
Cẩm nang bệnh xương khớp
Phương pháp xoa bóp bấm huyệt quanh vai
TIN VUI NGƯỜI BỊ THOÁI HÓA, VIÊM KHỚP, ĐAU LƯNG, ĐAU CỘT SỐNG CỔ
;